Các khoản phải thu là gì? Gồm những khoản nào và cách phân loại

Lưu ý nội dung

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn tài chính, thuế, bảo hiểm hoặc pháp lý từ chuyên gia. Bạn nên đối chiếu với quy định chính thức trước khi áp dụng.

Các khoản phải thu không phải là tiền doanh nghiệp đang có sẵn mà là quyền được thu tiền, nhận hàng hóa, dịch vụ hoặc lợi ích kinh tế từ bên khác. Khoản mục này được trình bày trong tài sản nhưng vẫn có rủi ro thu hồi.

Bài viết này sẽ giúp bạn nhận diện các nhóm phải thu, phân loại ngắn hạn và dài hạn, phân biệt với doanh thu, tiền và TK 131, đồng thời kiểm tra chất lượng công nợ.

Các khoản phải thu trên hồ sơ kế toán doanh nghiệp

Các khoản phải thu là gì?

Các khoản phải thu là quyền yêu cầu bên khác thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ trong tương lai, thường phát sinh từ bán hàng chưa thu tiền, ứng trước, giao dịch nội bộ hoặc căn cứ phải thu khác.

Trên Báo cáo tình hình tài chính (thường được gọi là bảng cân đối kế toán), khoản phải thu được trình bày trong tài sản theo thời hạn thu hồi. Tuy vậy, số ghi sổ chưa bảo đảm sẽ thu đủ; cần xem hồ sơ, ngày đến hạn, khả năng thanh toán và tranh chấp.

Vì sao khoản phải thu được coi là tài sản?

Khoản phải thu được coi là tài sản vì doanh nghiệp kiểm soát một quyền có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai, thường là tiền, hàng hóa, dịch vụ hoặc khoản hoàn trả. Thông thường, quyền này được chứng minh bằng hợp đồng, chứng từ giao nhận, chứng từ chuyển tiền, biên bản đối chiếu hoặc tài liệu có giá trị tương đương.

Khoản phải thu có phải là tiền không?

Không. Tiền là tài sản doanh nghiệp đã nắm giữ; khoản phải thu mới là quyền nhận tiền trong tương lai. Khi khách hàng thanh toán, tiền tăng và khoản phải thu giảm. Trước đó, doanh nghiệp có thể đã ghi nhận doanh thu nhưng chưa có dòng tiền tương ứng.

Cách nhìn khoản phải thu qua bốn lớp

  1. Bản chất: Quyền thu hoặc nhận điều gì?
  2. Nguồn phát sinh: Bán hàng, ứng trước, nội bộ hay nguyên nhân khác?
  3. Thời hạn: Ngắn hạn hay dài hạn?
  4. Chất lượng: Có đủ căn cứ và khả năng thu đúng hạn?

Các khoản phải thu gồm những khoản nào?

Trên Báo cáo tình hình tài chính, nhóm này có thể gồm phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, phải thu về cho vay, phải thu khác và tài sản thiếu chờ xử lý; dự phòng phải thu khó đòi được trình bày giảm trừ. Khi đọc báo cáo tài chính, cần xem chỉ tiêu tổng hợp, thuyết minh và số dư chi tiết, không chỉ nhìn tên một tài khoản. [1]

Phải thu khách hàng

Phải thu khách hàng thường phát sinh khi doanh nghiệp đã cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ theo điều kiện ghi nhận phù hợp nhưng khách hàng chưa thanh toán hoặc mới trả một phần. Doanh nghiệp cần theo dõi theo từng khách hàng, nội dung, thời hạn và tình trạng đối chiếu.

Trả trước cho người bán

Khi doanh nghiệp chuyển tiền trước nhưng chưa nhận đủ hàng hóa hoặc dịch vụ, doanh nghiệp có quyền yêu cầu nhà cung cấp thực hiện hợp đồng hoặc hoàn tiền theo điều kiện đã thỏa thuận. Khoản trả trước được trình bày trong nhóm phải thu theo thời hạn phù hợp và không tự động trở thành chi phí. [1]

Phải thu nội bộ

Phải thu nội bộ phản ánh quyền thu giữa trụ sở chính và đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trong cùng hệ thống, chẳng hạn khoản chi hộ, thu hộ hoặc nghĩa vụ được phân bổ. Cách hạch toán và loại trừ khi tổng hợp phụ thuộc mô hình tổ chức cụ thể.

Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng và các khoản phải thu khác

Doanh nghiệp xây dựng có thể phát sinh khoản phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng khi điều kiện hợp đồng tạo ra quyền thu theo phần công việc. Nhóm phải thu khác có thể gồm bồi thường, thu hộ, khoản liên quan người lao động, ký quỹ, ký cược hoặc quyền thu chưa được trình bày ở chỉ tiêu riêng. Cần phân loại theo bản chất, đối tượng và thời hạn.

Dự phòng và tài sản thiếu chờ xử lý được hiểu thế nào?

Dự phòng phải thu khó đòi là khoản điều chỉnh giảm giá trị ghi sổ của khoản phải thu khi xuất hiện rủi ro không thu hồi đầy đủ; đây không phải một quyền thu mới. Tài sản thiếu chờ xử lý cũng không đồng nghĩa toàn bộ giá trị thiếu sẽ thu hồi được. Khi đọc báo cáo, cần phân biệt số phải thu trước dự phòng và giá trị thuần. [1]

Cách đánh giá và ghi nhận dự phòng phải thu khó đòi là nội dung chuyên sâu riêng; phần dưới chỉ tập trung vào dấu hiệu nhận biết rủi ro.

Vì sao TK 131 không đại diện cho toàn bộ khoản phải thu?

TK 131 chủ yếu theo dõi thanh toán với khách hàng, trong khi các khoản phải thu còn có thể nằm ở tài khoản nội bộ, phải thu khác và tài khoản liên quan. TK 131 cũng có thể có số dư Có chi tiết khi khách hàng trả trước hoặc trả thừa; phần này mang bản chất nghĩa vụ và được trình bày ở nợ phải trả. [1]

Lưu ý về hóa đơn và thời điểm ghi nhận

  • Hóa đơn quan trọng nhưng không phải căn cứ duy nhất để tự động ghi nhận doanh thu hoặc khoản phải thu. Bộ Tài chính từng giải đáp trường hợp đã lập hóa đơn nhưng chưa chuyển giao hàng và chưa thu tiền: không được chỉ dựa vào hóa đơn để dùng TK 131 và TK 3387 như đề xuất; nghĩa vụ thuế vẫn theo pháp luật thuế. [3]
  • Với giao dịch đặc thù, cần đối chiếu hợp đồng, thời điểm chuyển giao và nghĩa vụ của các bên.

Phải thu ngắn hạn và dài hạn khác nhau thế nào?

Khi lập báo cáo, doanh nghiệp phân loại theo kỳ hạn thu hồi còn lại tại ngày kết thúc kỳ kế toán và chu kỳ kinh doanh thông thường. Khoản có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc nằm trong một chu kỳ kinh doanh thông thường được trình bày là ngắn hạn; khoản có kỳ hạn dài hơn được trình bày là dài hạn theo hướng dẫn của mẫu báo cáo áp dụng. [1]

Tiêu chí Phải thu ngắn hạn Phải thu dài hạn
Thời hạn ≤ 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường. > 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường.
Trình bày Tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn.
Quản trị Theo dõi ngày đến hạn, tuổi nợ và tiền thu gần kỳ báo cáo. Xem kỳ hạn, điều kiện hoàn trả và rủi ro dài hạn.

Ví dụ, tại ngày 31/12/N, khoản dự kiến thu vào tháng 8/N+1 thường là ngắn hạn; khoản đến hạn tháng 3/N+2 và không nằm trong chu kỳ kinh doanh thông thường thường là dài hạn. Nếu điều khoản thay đổi, phải phân loại lại theo thời hạn còn lại tại ngày báo cáo.

Lưu ý về kỳ áp dụng Thông tư 99

Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày này. Doanh nghiệp có năm tài chính 01/07–30/06 áp dụng từ 01/07/2026. [2]

Bài viết dùng Thông tư 99 cho doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng; doanh nghiệp theo chế độ khác phải đối chiếu văn bản tương ứng.

Phân biệt khoản phải thu với các khái niệm dễ nhầm

Một giao dịch có thể làm phát sinh doanh thu, khoản phải thu và sau đó là tiền, nhưng ba khái niệm phản ánh ba khía cạnh khác nhau. Khoản phải trả đi theo chiều ngược lại: đó là nghĩa vụ doanh nghiệp phải thanh toán cho bên khác.

Khái niệm Bản chất Tiền đã thu?
Khoản phải thu Quyền nhận tiền, hàng hóa, dịch vụ hoặc lợi ích từ bên khác. Chưa hoặc mới thu một phần.
Doanh thu Giá trị ghi nhận khi giao dịch đủ điều kiện. Không nhất thiết.
Tiền Tài sản doanh nghiệp đang nắm giữ dưới dạng tiền phù hợp. Có.
Khoản phải trả Nghĩa vụ doanh nghiệp phải thanh toán cho bên khác. Không phải quyền thu.

Để so sánh quyền thu với nghĩa vụ thanh toán, xem thêm bài các khoản phải trả.

Một khoản phải thu phát sinh và giảm như thế nào?

Giả sử Công ty A bán lô hàng 100 triệu đồng cho khách hàng B, không xét thuế GTGT và giao dịch đã đủ điều kiện ghi nhận doanh thu. Khách hàng được thanh toán sau 30 ngày.

  • Khi giao hàng: doanh thu và khoản phải thu cùng tăng 100 triệu đồng; tiền chưa tăng.
  • Khi khách hàng trả 40 triệu đồng: tiền tăng 40 triệu đồng, khoản phải thu giảm còn 60 triệu đồng.
  • Sau thanh toán: doanh thu vẫn là 100 triệu đồng, tiền đã thu 40 triệu đồng và số còn phải thu 60 triệu đồng.

Khi khách hàng trả nợ, doanh thu không tăng thêm; tài sản chỉ chuyển từ khoản phải thu sang tiền. Nếu doanh nghiệp mới lập hóa đơn nhưng chưa chuyển giao hoặc chưa đủ điều kiện ghi nhận, không được áp dụng ví dụ này máy móc. [3]

Quy trình từ bán chịu đến phát sinh khoản phải thu và thu tiền

Cách đánh giá chất lượng các khoản phải thu

Số dư phải thu lớn chưa chắc xấu, còn số dư nhỏ chưa chắc an toàn. Cần xem khả năng thu đủ, đúng hạn và căn cứ của từng khoản. Công nợ tăng có thể đi cùng tăng trưởng; đáng lo khi mức tăng không được giải thích bởi doanh thu, điều khoản bán hàng hoặc dòng tiền.

Khoản phải thu đã đến hạn hay chưa?

Cần so ngày hiện tại với ngày đến hạn. Khoản tồn tại ba tháng vẫn có thể chưa quá hạn nếu hợp đồng cho phép trả sau bốn tháng; khoản mới một tháng đã có thể quá hạn nếu thời hạn chỉ là 15 ngày.

Tuổi nợ được phân bổ ra sao?

Chia công nợ thành chưa đến hạn, quá hạn 1–30 ngày, 31–90 ngày và trên 90 ngày. Tỷ trọng quá hạn dài càng lớn, rủi ro càng cần được kiểm tra.

Khoản phải thu có tập trung vào một vài đối tác?

Công nợ tập trung vào một khách hàng khiến dòng tiền phụ thuộc lớn vào khả năng thanh toán của đối tác đó. Cần xem thêm nhóm liên quan và ngành nghề.

Hồ sơ và đối chiếu công nợ có đầy đủ?

Khoản phải thu cần đủ hợp đồng, giao nhận, hóa đơn phù hợp và đối chiếu. Khoản tranh chấp, thiếu xác nhận hoặc không rõ đối tượng phải được tách riêng.

Giá trị ghi sổ có cao hơn khả năng thu hồi?

Khi công nợ quá hạn lâu, có tranh chấp hoặc đối tác suy giảm khả năng thanh toán, doanh nghiệp cần đánh giá khả năng thu hồi và xem xét ghi nhận dự phòng theo quy định áp dụng. Dự phòng phải thu khó đòi giúp phản ánh thận trọng giá trị có thể thu hồi, nhưng không thay thế việc tiếp tục theo dõi.

Sau ngày báo cáo đã thu được bao nhiêu tiền?

Tiền thu sau ngày báo cáo là bằng chứng hữu ích nhưng không đủ để kết luận toàn bộ số dư an toàn. Có thể kết hợp tuổi nợ với vòng quay khoản phải thu để đánh giá tốc độ chuyển công nợ thành tiền.

Bảng phân tích tuổi nợ của các khoản phải thu
Bảng phân tích tuổi nợ của các khoản phải thu (Ảnh ví dụ minh họa)

Kiểm tra các khoản phải thu

Checklist này giúp chủ doanh nghiệp, người quản lý hoặc kế toán mới rà soát công nợ phải thu, phải trả định kỳ và phát hiện sớm khoản cần làm rõ.

  • Đúng đối tượng, nội dung và người phụ trách theo dõi?
  • Số dư khớp hợp đồng, giao nhận, hóa đơn và đối chiếu?
  • Khoản nào chưa đến hạn, quá hạn và quá hạn bao lâu?
  • Có khoản tồn lâu nhưng chưa có kế hoạch thu hoặc xử lý?
  • Công nợ tăng có phù hợp doanh thu và chính sách bán hàng?
  • Công nợ có tập trung quá lớn vào một khách hàng hoặc nhóm liên quan?
  • Có khoản tranh chấp, thiếu hồ sơ hoặc chưa rõ nguyên nhân?
  • Khả năng thu hồi có thấp hơn số ghi sổ và đã đánh giá tổn thất?
  • Sau ngày báo cáo đã thu được bao nhiêu, khoản nào chưa phản hồi?

Sau rà soát, phân nhóm việc cần làm, giao người phụ trách và thời hạn xử lý.

Các khoản phải thu là quyền nhận tiền hoặc lợi ích kinh tế, được trình bày trong tài sản nhưng chưa phải tiền đã thu. Cần xác định đúng nguồn phát sinh, thời hạn và khả năng thu hồi; không đồng nhất toàn bộ khoản phải thu với TK 131.

Nguồn tham khảo

[1] Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và các phụ lục kèm theo.

[2] Bộ Tài chính, giải đáp ngày 30/01/2026 về kỳ áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC đối với doanh nghiệp có năm tài chính từ 01/07 đến 30/06.

[3] Bộ Tài chính, giải đáp tình huống đã lập hóa đơn nhưng chưa chuyển giao hàng hóa và chưa thu tiền; lưu ý về TK 131, TK 3387 và nghĩa vụ thuế.

Câu hỏi thường gặp

Quyền thu được trình bày trong tài sản. Số dư Có chi tiết như tiền khách hàng trả trước có thể là nợ phải trả, nên phải xem theo từng đối tượng.

Về tác giả

admin

Đội ngũ biên tập Tài Chính Số tổng hợp và biên soạn nội dung theo hướng dễ hiểu, thực tế và có tính tham khảo cao.