Lãi suất huy động ngân hàng là gì?

121

Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng có nhiều biến động như hiện nay, nhiều ngân hàng đang phải điều chỉnh về lãi suất huy động nhằm thu hút được dòng vốn vào. Vậy lãi suất huy động là gì?

Mức lãi suất huy động của các ngân hàng hiện tại ra sao? Hãy cùng giải đáp các thắc mắc này ở bài viết dưới đây.

1. Lãi suất huy động ngân hàng là gì?

lai suat lien ngan hang la gi

Lãi suất huy động (Tiếng anh là Deposit interest rate) hay có thể gọi là lãi suất tiền gửi do người đi vay trả cho chủ tài khoản tiền gửi trong ngân hàng. Tài khoản tiền gửi có thể bao gồm chứng chỉ tiền gửi, tài khoản hưu trí tiền gửi định hướng hay tài khoản tiết kiệm. Tiền lãi có thể hiểu là khoản phí đối với người vay tiền để trả cho việc sử dụng số tiền đó. Các tài sản được vay có thể bao gồm tiền mặt, hàng tiêu dùng, xe cộ và tài sản.

Các loại lãi suất được quy định và tỷ lệ lãi phải trả cho khách hàng sẽ được ngân hay hay tổ chức tín dụng quy định từ trước. Lãi suất huy động được tính bằng phần trăm lãi suất bạn gửi vào ngân hàng. Mức phần trăm này thường áp dụng cho thời hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng hay 1 năm.

2. Trần lãi suất huy động là gì?

Mức lãi suất trần được huy động là mức lãi suất cao nhất mà ngân hàng được phép áp dụng theo quy định của nhà nước đối với các khoản tiền gửi vào ngân hàng. Ngoài ra, mức lãi suất thấp nhất được áp dụng cho các ngân hàng là lãi suất sàn. Theo 2 loại lãi suất trên, các tổ chức ngân hàng hay tổ chức tài chính điều chỉnh mức lãi suất sao cho hợp lý.

Trong đó, lãi suất huy động và cả lãi suất cho vay từ ngân hàng đều không được vượt quá phạm vi lãi suất trần và không thấp dưới lãi suất sàn. Nếu các ngân hàng không tuân thủ thì có thể sẽ bị áp dụng các biện pháp xử lý theo yêu cầu.

3. Mức lãi suất huy động hiện nay của các ngân hàng

Bảng dưới đây bao gồm mức lãi suất huy động mới nhất của các ngân hàng:

Tên ngân hàng Kỳ hạn 1 tháng đến dưới 6 tháng (%/năm) Kỳ hạn 6 tháng đến 12 tháng (%/năm) Kỳ hạn 12 tháng trở lên (%/năm)
Techcombank 6,55 – 6,68 7,03 – 7,35 8,06 – 8,3
Vietcombank 5 – 6,8 7 7,5 – 8
BIDV 5,8 – 6,75 7 8
Vietinbank 5,5 – 6,5 7 8
Agribank 6 – 7 7 8
Oceanbank 6,8 – 7 7,2 – 7,5 7,5 – 8
Sacombank 6 – 7 7,2 – 7,3 7,9 – 8,5
ACB 6,4 – 7 7,1 – 7,3 7,6 – 8,5
Eximbank 6,5 – 6,85 7 7,8 – 8
VIB 6,2 – 6,5 6,5 – 7,1 7,5
PVcombank 6,92 – 7 7,39 – 8,1 7,27 – 8,6

Ta có thể thấy rằng ở nhóm kỳ hạn 1 tháng đến dưới 6 tháng thì lãi suất huy động của ngân hàng Vietcombank đang thấp nhất với kỳ hạn có lãi tiết kiệm là 5%/năm, sau đó là Vietinbank, BIDV và Agribank. Các mức lãi suất huy động sát trần hoặc kịch trần như các ngân hàng: Sacombank, Oceanbank, NamABank, PVcombank…

Tại nhóm kỳ hạn 6 tháng đến dưới 12 tháng, lãi suất huy động tại các ngân hàng Eximbank, BIDV, Vietinbank, Vietcombank và Agribank là 7%/năm và là mức lãi suất thấp nhất. Ngược lãi, các ngân hàng như PVcomBank và Nam Á thuộc mức cao nhất.

Với nhòm kỳ hạn 12 tháng thì lãi suất thấp nhất bao gồm các ngân hàng: VIB, Vietcombank; ngược lại, lãi suất huy động cao nhất là ngân hàng Nam Á và Oceanbank.

Trên đây bao gồm những thông tin cơ bản quan trọng khi tìm hiểu về lãi suất huy động. Mong rằng với những thông tin này sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ lãi suất huy động là gì và cập nhật được mức lãi suất huy động của các ngân hàng thương mại hiện nay.