Thuế khoán hộ kinh doanh đã không còn áp dụng từ ngày 01/01/2026. Thay vì nộp một mức thuế được ấn định trước, hộ và cá nhân kinh doanh chuyển sang theo dõi doanh thu thực tế, kê khai và nộp thuế theo quy định hiện hành. Việc cần làm trước tiên không phải là tìm “mức khoán mới”, mà là xác định tổng doanh thu năm, cách tính thuế phù hợp và nghĩa vụ hóa đơn điện tử của mình.
| Thuế khoán đã bỏ
Hộ, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ 01/01/2026. |
Mốc cần nhớ: 1 tỷ đồng/năm
Doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống không thuộc diện chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh. |
| Trên 1 tỷ đồng/năm
Phát sinh nghĩa vụ thuế theo cơ chế kê khai; hóa đơn điện tử là yêu cầu trọng tâm. |
Đừng nhầm doanh thu và lợi nhuận
Ngưỡng 1 tỷ được xét theo doanh thu, không phải phần tiền còn lại sau khi trừ chi phí. |

Thuế khoán hộ kinh doanh là gì?
Thuế khoán là cách cơ quan thuế xác định doanh thu và số thuế phải nộp theo mức ấn định cho một giai đoạn, thay vì hộ kinh doanh tự xác định toàn bộ nghĩa vụ dựa trên doanh thu phát sinh thực tế. Vì vậy, nhiều người quen với việc nộp một mức tiền cố định hoặc tương đối ổn định theo năm.
Từ năm 2026, cụm từ “thuế khoán” vẫn còn xuất hiện rất nhiều trong thói quen tìm kiếm, nhưng không còn là cách tính thuế đang áp dụng cho hộ và cá nhân kinh doanh. Nghị quyết số 198/2025/QH15 quy định từ 01/01/2026 không áp dụng phương pháp khoán thuế; cùng thời điểm, lệ phí môn bài cũng được chấm dứt. [1]
Hiểu đúng thay đổi này giúp tránh hai sai lầm phổ biến: tiếp tục chờ cơ quan thuế “ra mức khoán”, hoặc cho rằng bỏ khoán đồng nghĩa hộ kinh doanh phải làm kế toán phức tạp như một doanh nghiệp lớn. Trọng tâm mới là quản lý doanh thu, chứng từ và việc khai thuế phù hợp với quy mô thực tế.
CẬP NHẬT QUAN TRỌNG
Từ 01/01/2026, hộ và cá nhân kinh doanh không còn áp dụng phương pháp khoán thuế. Bài này sử dụng “thuế khoán” để giải thích cơ chế cũ và hướng dẫn cách chuyển sang mô hình kê khai hiện hành. [1]
Từ “nộp khoán” sang “tự khai”: hộ kinh doanh thay đổi những gì?
Thay đổi lớn nhất không nằm ở một con số thuế cố định, mà ở cách xác định nghĩa vụ. Hộ kinh doanh cần chủ động ghi nhận doanh thu phát sinh, theo dõi các nguồn thu và sử dụng hóa đơn điện tử khi thuộc diện bắt buộc. Cơ quan thuế có cơ sở dữ liệu để quản lý, còn người nộp thuế chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ của thông tin kê khai.

Bảng dưới đây giúp nhìn nhanh sự khác nhau. Đây là bản tóm lược để định hướng công việc; từng nghĩa vụ cụ thể vẫn phụ thuộc vào doanh thu, ngành nghề và hình thức hoạt động.
| Nội dung | Trước đây: phương pháp khoán | Từ 2026: kê khai theo quy định hiện hành |
| Căn cứ xác định | Doanh thu và số thuế được ấn định/khoán theo cơ chế cũ. | Hộ chủ động xác định doanh thu thực tế, lập hồ sơ và kê khai theo quy định. |
| Việc phải theo dõi | Thường tập trung vào mức khoán và thông báo nghĩa vụ. | Doanh thu, hóa đơn, chứng từ và kỳ khai thuế trở thành dữ liệu trọng tâm. |
| Hóa đơn điện tử | Không phải tất cả hộ khoán đều có cùng yêu cầu. | Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm phải áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định. |
| Lệ phí môn bài | Là nghĩa vụ quen thuộc với nhiều hộ kinh doanh. | Đã chấm dứt thu từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 198/2025/QH15. |
Mốc 1 tỷ đồng/năm: phải hiểu bằng doanh thu, không phải lợi nhuận
Từ năm 2026, hộ hoặc cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh. Mốc này được áp dụng sau khi Nghị định 141/2026/NĐ-CP điều chỉnh ngưỡng 500 triệu đồng trong Nghị định 68/2026/NĐ-CP thành 1 tỷ đồng. [2][3]
Doanh thu không phải lợi nhuận. Khi xác định ngưỡng, cần nhìn tổng tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ và các khoản phụ thu liên quan đến hoạt động kinh doanh; doanh thu được xác định theo quy định, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền. Chiết khấu thương mại, giảm giá bán và giá trị hàng bị trả lại không tính vào doanh thu. [2]
Ví dụ, một hộ bán đồ uống có doanh thu bình quân 70 triệu đồng/tháng sẽ ước tính khoảng 840 triệu đồng/năm. Nếu tổng doanh thu thực tế cả năm không vượt 1 tỷ đồng, hộ không phải nộp GTGT và TNCN từ hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, hộ vẫn nên ghi nhận doanh thu hằng ngày để theo dõi ngưỡng, đối chiếu giao dịch và chuẩn bị khi quy mô tăng.
Ngược lại, khi doanh thu thực tế trong năm vượt 1 tỷ đồng, hộ phải chuyển sang thực hiện khai, nộp thuế kể từ kỳ phát sinh doanh thu vượt ngưỡng theo quy định. Vì vậy, đừng chỉ nhìn doanh thu của một tháng cao hay thấp; cần theo dõi lũy kế từ đầu năm và tổng hợp doanh thu tại tất cả địa điểm, kênh bán hàng của mình. [2][3]
NHỚ NHANH VỀ MỐC 1 TỶ
Ngưỡng 1 tỷ đồng/năm được xét theo doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh, không phải lợi nhuận. Hãy cộng doanh thu tại cửa hàng, điểm bán, bán online, chuyển khoản và tiền mặt trước khi kết luận mình có thuộc diện không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN hay không.
Doanh thu trên 1 tỷ đồng: hộ kinh doanh tính thuế theo cách nào?
Khi doanh thu năm vượt 1 tỷ đồng, hộ kinh doanh có thể phát sinh thuế GTGT và thuế TNCN. Thuế GTGT được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu theo ngành, nghề. Thuế TNCN có cách tính khác nhau theo quy mô doanh thu và phương pháp áp dụng. Không nên lấy tỷ lệ thuế của một cửa hàng khác để áp vào mô hình của mình, vì bán hàng hóa, dịch vụ, sản xuất, vận tải hoặc hoạt động hỗn hợp có thể áp dụng tỷ lệ khác nhau.
Với doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng, hộ có thể lựa chọn tính thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu tính thuế hoặc theo thu nhập tính thuế. Theo cách tính trên doanh thu, phần doanh thu vượt ngưỡng được nhân với tỷ lệ thuế TNCN theo ngành nghề. Theo cách tính trên thu nhập, thu nhập tính thuế là doanh thu trừ chi phí được trừ, sau đó áp thuế suất theo quy định. [2][5]
Với doanh thu trên 3 tỷ đồng, phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân với thuế suất trở thành hướng áp dụng chính. Luật Thuế TNCN quy định thuế suất 15% với doanh thu trên ngưỡng đến 3 tỷ đồng, 17% với doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng và 20% với doanh thu trên 50 tỷ đồng khi tính trên thu nhập. [5]

Ví dụ giả định: một hộ sửa chữa xe máy dự kiến doanh thu 1,8 tỷ đồng/năm. Nếu đầu vào và chi phí chưa có hóa đơn, chứng từ đủ điều kiện, cách tính theo tỷ lệ trên doanh thu có thể phù hợp hơn về mặt thủ tục. Nếu hộ có hệ thống chứng từ chi phí rõ ràng, doanh thu – chi phí phản ánh đúng hiệu quả kinh doanh thì nên so sánh phương án tính trên thu nhập trước khi lựa chọn. Đây là quyết định cần dựa trên dữ liệu thật, không phải cảm tính.
Điểm cần lưu ý là lựa chọn phương pháp TNCN có tác động trực tiếp đến cách tổ chức chứng từ. Tính theo doanh thu giúp việc chuẩn bị gọn hơn nhưng không phản ánh phần chi phí thực tế. Tính theo thu nhập có thể phù hợp với ngành có biên lợi nhuận thấp hoặc chi phí đầu vào lớn, nhưng chỉ có giá trị khi hộ giữ được hóa đơn, chứng từ và chứng minh được chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh.
Không nên chọn phương pháp chỉ vì nghe “thuế suất thấp hơn”. Hãy so sánh trên ba dữ liệu: doanh thu dự kiến cả năm, tỷ lệ chi phí có thể chứng minh và khả năng duy trì sổ sách. Cũng cần lưu ý quy định ổn định phương pháp trong một số trường hợp, nên việc lựa chọn ngay từ đầu năm có ý nghĩa thực tế hơn việc đổi liên tục giữa các kỳ.
| Quy mô doanh thu năm | Thuế GTGT | Thuế TNCN – cách hiểu nhanh |
| Từ 1 tỷ đồng trở xuống | Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT từ hoạt động kinh doanh. | Không phải nộp TNCN từ hoạt động kinh doanh; vẫn cần theo dõi doanh thu thực tế. |
| Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng | Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo ngành, nghề. | Có thể lựa chọn tính theo tỷ lệ trên doanh thu tính thuế hoặc theo thu nhập tính thuế nếu đáp ứng điều kiện dữ liệu, chứng từ. |
| Trên 3 tỷ đồng | Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo ngành, nghề. | Tính trên thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí được trừ) nhân với thuế suất theo luật. |
Khi nào phải dùng hóa đơn điện tử?
Hóa đơn điện tử là phần dễ khiến hộ kinh doanh lo nhất khi bỏ thuế khoán. Quy định hiện hành yêu cầu hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. [3]
Nếu doanh thu năm trước chưa vượt 1 tỷ đồng nhưng doanh thu lũy kế trong năm đã vượt ngưỡng, hộ phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính thuế GTGT lũy kế trên 1 tỷ đồng. Đây là lý do cần theo dõi doanh thu theo tháng hoặc theo quý, thay vì đợi đến cuối năm mới tổng hợp. [3]

Doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống không đồng nghĩa “không được” dùng hóa đơn điện tử. Khi đáp ứng điều kiện và có nhu cầu giao dịch, hộ vẫn có thể đăng ký sử dụng. Cách phù hợp là xem hóa đơn điện tử như công cụ quản lý doanh thu và phục vụ khách hàng, không chỉ là nghĩa vụ phải làm khi chạm ngưỡng.
Đối với quán ăn, cửa hàng bán lẻ hoặc dịch vụ có nhiều giao dịch nhỏ, nên kiểm tra sớm khả năng dùng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Khi quy trình bán hàng đã kết nối được với dữ liệu doanh thu, việc đối chiếu cuối ngày và lập tờ khai thường nhẹ hơn rất nhiều so với việc gom thông tin từ sổ tay, tin nhắn và sao kê rời rạc.
| Tình huống | Việc nên làm |
| Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng | Áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. |
| Năm trước chưa vượt ngưỡng, năm nay doanh thu lũy kế vượt 1 tỷ đồng | Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế vượt ngưỡng. |
| Doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống nhưng có nhu cầu giao dịch | Có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khi đáp ứng điều kiện, thay vì chờ đến khi phát sinh bắt buộc. |
Không còn thuế khoán không có nghĩa là không cần sổ sách
Sổ sách của hộ kinh doanh không nhất thiết phải phức tạp. Điều quan trọng là có dữ liệu để chứng minh doanh thu, đối chiếu hóa đơn và xác định chi phí khi chọn phương pháp tính thuế theo thu nhập. Thông tư 152/2025/TT-BTC cho phép lưu trữ tài liệu kế toán như hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán bằng phương tiện điện tử hoặc bản giấy; thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán tối thiểu là 5 năm. [6]
Bộ hồ sơ tối thiểu nên có bốn nhóm: ghi chép doanh thu bán hàng, hóa đơn đầu ra và chứng từ giao dịch, hóa đơn/chứng từ đầu vào, chứng từ thanh toán. Với hộ tính thuế trên thu nhập, khoản chi được trừ cần là chi phí thực tế liên quan đến kinh doanh, có đủ hóa đơn/chứng từ; riêng khoản thanh toán từng lần từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định. [2][7]
Một nguyên tắc dễ áp dụng là tách dòng tiền kinh doanh và chi tiêu cá nhân càng sớm càng tốt. Không nhất thiết phải xây dựng quy trình phức tạp ngay từ đầu, nhưng cần có một tài khoản nhận tiền bán hàng, một cách lưu hóa đơn và một thời điểm cố định trong ngày hoặc tuần để cập nhật doanh thu.

Ba lỗi dễ gặp là giữ hóa đơn đầu vào nhưng không ghi nhận doanh thu tương ứng, dùng chi phí gia đình lẫn vào chi phí kinh doanh và thanh toán khoản lớn bằng tiền mặt rồi không còn chứng từ cần thiết. Những lỗi này có thể chưa gây khó khăn khi hộ chỉ theo dõi doanh thu, nhưng sẽ trở thành rủi ro rõ ràng khi chọn tính thuế TNCN theo thu nhập.
4 NHÓM GIẤY TỜ NÊN CHUẨN HÓA
Doanh thu (sổ theo dõi bán hàng); đầu ra (hóa đơn, chứng từ giao dịch); đầu vào (hóa đơn mua hàng, dịch vụ); thanh toán (chứng từ chuyển khoản/không dùng tiền mặt khi cần chứng minh chi phí). Lưu hồ sơ theo một thư mục điện tử hoặc bản giấy thống nhất sẽ giảm rất nhiều việc khi đến kỳ khai thuế.
Kê khai và nộp thuế: đừng dùng lịch nộp của thời “khoán”
Khi đã thuộc diện kê khai, hộ kinh doanh cần theo dõi kỳ khai thuế thay vì chờ thông báo mức khoán. Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sau khi được điều chỉnh ngưỡng bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, trường hợp có doanh thu năm đến 50 tỷ đồng thực hiện khai, nộp thuế GTGT theo quý; doanh thu trên 50 tỷ đồng thực hiện theo tháng. [2][3]
Với thuế TNCN, hồ sơ và cách nộp phụ thuộc phương pháp tính. Hộ chọn tính TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu sử dụng tờ khai phù hợp và thực hiện theo kỳ khai. Hộ áp dụng phương pháp tính trên thu nhập cần lưu chứng từ chi phí, đồng thời có hồ sơ quyết toán TNCN theo mẫu do Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định. [4]

Mốc thời hạn và biểu mẫu có thể khác theo tình huống mới ra kinh doanh, có nhiều địa điểm, nền tảng thương mại điện tử hoặc tổ chức khai thay/nộp thay. Vì vậy, khi đã vượt 1 tỷ đồng hoặc có mô hình bán hàng phức tạp, hãy đối chiếu trực tiếp văn bản hiện hành hoặc hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trước kỳ kê khai đầu tiên.
Riêng hoạt động bán trên nền tảng thương mại điện tử, hãy kiểm tra nền tảng có khai thay, nộp thay cho giao dịch nào và dữ liệu nào vẫn phải tự tổng hợp. Việc đã có một phần doanh thu được nền tảng xử lý không có nghĩa là hộ được bỏ qua trách nhiệm theo dõi tổng doanh thu và kiểm tra hồ sơ thuế của toàn bộ hoạt động.
Checklist 30 ngày để chuyển từ thuế khoán sang kê khai
Không cần chờ đến khi cơ quan thuế yêu cầu mới chuẩn bị. Một kế hoạch ngắn trong 30 ngày có thể giúp hộ kinh doanh chuyển đổi gọn hơn và tránh cập rập vào kỳ kê khai.
Ngày 1 – 3: tổng hợp doanh thu từ cửa hàng, đơn online, nền tảng số, chuyển khoản và tiền mặt để ước tính doanh thu cả năm. Nếu có nhiều địa điểm, phải cộng chung để đánh giá ngưỡng.
Ngày 4 – 10: chọn cách ghi doanh thu hằng ngày; rà lại hóa đơn đầu vào, hóa đơn bán ra và phương thức thanh toán. Với mô hình có nhiều chi phí, sớm phân loại khoản nào có thể chứng minh bằng chứng từ.
Ngày 11 – 20: kiểm tra nghĩa vụ hóa đơn điện tử, tài khoản nhận tiền kinh doanh, phần mềm bán hàng hoặc máy tính tiền. Hộ đã hoặc sắp vượt 1 tỷ đồng nên ưu tiên khâu này trước.
Ngày 21 – 30: xác định phương pháp tính TNCN phù hợp, thiết lập lịch lưu chứng từ và chuẩn bị hồ sơ kê khai đầu tiên. Nếu có hàng tồn kho cũ, nhiều ngành nghề hoặc doanh thu biến động mạnh, nên hỏi cơ quan thuế hoặc đơn vị tư vấn thuế đủ điều kiện để xử lý đúng ngay từ đầu.
| Giai đoạn | Việc trọng tâm | Kết quả cần có |
| Ngày 1 – 3 | Tổng hợp nguồn doanh thu và ước tính cả năm. | Biết mình đang ở dưới, sát hay vượt mốc 1 tỷ. |
| Ngày 4 – 10 | Thiết lập sổ doanh thu, gom hóa đơn/chứng từ. | Có dữ liệu đầu vào để lựa chọn cách tính thuế. |
| Ngày 11 – 20 | Rà hóa đơn điện tử, tài khoản nhận tiền, phần mềm bán hàng. | Sẵn sàng đáp ứng yêu cầu khi vượt ngưỡng. |
| Ngày 21 – 30 | Chốt phương pháp TNCN, lịch lưu chứng từ và hồ sơ khai. | Có quy trình tối thiểu để không trễ kỳ kê khai. |
Bài viết giúp hộ kinh doanh xác định hướng đi chung sau khi bỏ thuế khoán. Khi có nhiều địa điểm, doanh thu sát ngưỡng, bán qua nền tảng số, có hàng tồn kho lớn hoặc muốn tính thuế trên thu nhập, nên kiểm tra hồ sơ với cơ quan thuế quản lý hoặc chuyên gia thuế đủ điều kiện trước khi nộp tờ khai.
Nguồn pháp lý và tài liệu đối chiếu
Các văn bản dưới đây là nguồn chính thức được dùng để kiểm chứng nội dung.
- [1] Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
- [2] Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- [3] Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP; có hiệu lực từ 01/01/2026.
- [4] Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- [5] Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 – quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026; các ngưỡng liên quan được điều chỉnh theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
- [6] Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- [7] Hướng dẫn của Cục Thuế về khoản chi được trừ/không được trừ khi xác định thuế TNCN với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
- [8] Hướng dẫn của Cục Thuế về việc doanh thu kê khai năm 2026 không làm căn cứ xử lý lại thời kỳ thuế khoán năm 2025; xem xét riêng các trường hợp vi phạm theo quy định.
