Thuế TNDN là gì? Cách tính thuế thu nhập của doanh nghiệp

142

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những loại thuế quan trọng nhất của Việt Nam, đóng góp vào nguồn ngân sách quốc gia và hỗ trợ cho các hoạt động phát triển kinh tế.

Để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, Chính phủ đã áp dụng nhiều chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (Corporate Income Tax – CIT) là một loại thuế trực thu đối với thu nhập được thu được từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. CIT áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

thue thu nhap doanh nghiep la gi

CIT được tính dựa trên lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp. Lợi nhuận được tính bằng cách trừ chi phí hoạt động, bao gồm chi phí mua hàng, chi phí vận hành, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định từ doanh thu thu được trong kỳ tính thuế.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay là 20%, áp dụng đối với tất cả các loại doanh nghiệp. Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt được miễn, giảm thuế.

Các doanh nghiệp được miễn thuế bao gồm các tổ chức tôn giáo, các cơ quan và tổ chức của Nhà nước, các tổ chức phi lợi nhuận, và các doanh nghiệp đang trong quá trình đầu tư phát triển ở các khu vực đặc biệt kinh tế.

Để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần phải chuẩn bị báo cáo tài chính, báo cáo thuế và các tài liệu liên quan. Nếu không tuân thủ quy định về thuế, doanh nghiệp có thể bị phạt hoặc chịu các hình thức trừng phạt khác từ cơ quan thuế.

2. Đối tượng chịu thuế TNDN

Theo Điều 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

(1) Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ và có thu nhập phải chịu thuế (được gọi chung là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động dưới các hình thức khác nhau, tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác. Các hình thức này bao gồm: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm cả các đơn vị không thuộc công lập nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và có thu nhập phải chịu thuế trong mọi lĩnh vực.

c) Các tổ chức được thành lập và hoạt động dưới hình thức hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã.

d) Các doanh nghiệp nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật nước ngoài và có địa chỉ thường trú tại Việt Nam. Các cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam bao gồm các địa điểm sản xuất và kinh doanh, như chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí, và các địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác. Ngoài ra, còn bao gồm các địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp, cũng như các cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác, đại lý, và đại diện. Nếu Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú, thì các quy định của Hiệp định đó sẽ được áp dụng.

e) Các tổ chức khác ngoài những tổ chức được liệt kê tại các điểm a, b, c và d của Khoản 1, trong trường hợp có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ và có thu nhập thì sẽ phải chịu thuế.

(2) Các tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam sẽ không tuân theo Luật Đầu tư hoặc Luật Doanh nghiệp mà thay vào đó sẽ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính. Nếu tổ chức này có hoạt động chuyển nhượng vốn, họ sẽ phải tuân thủ hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV của Thông tư này.

3. Công thức và cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được tính rất đa dạng dựa vào tùy đối tượng, doanh nghiệp và từng trường hợp. Tuy vậy, có công thức chung tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thuế TNDN =  Thuế suất thuế TNDN x Thu nhập tính thuế

Trong trường hợp doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ cần xác định như sau:

Thuế TNDN = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ) x thuế suất thuế TNDN

Vậy thuế suất thu nhập doanh nghiệp trong công thức trên là gì? đối tượng nào được áp dụng và áp dụng như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu ở phần dưới đây.

3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Điều 10 luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 thì thuế suất được quy định như sau:

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, ngoại trừ các trường hợp được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.

Kể từ ngày 1/1/2016 thì mức thuế suất 22% được áp dụng cho các trường hợp đặc biệt này sẽ được giảm xuống 20%.

Ngoài ra: Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng cũng được áp dụng mức thuế suất 20%

Lưu ý: Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề.

Những doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, khai thác dầu, khí và các tài nguyên quý hiếm tại Việt Nam thì chịu mức thuế suất khoảng 32% – 50% tùy từng dự án và quy mô kinh doanh.

4. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi ích của doanh nghiệp bị ảnh hưởng trực tiếp bới thuế thu nhập doanh nghiệp nên nhà nước thường áp dụng một vài chính sách ưu đãi để tác động đến hoạt động đầu tư về vốn, tổ chức sản xuất cũng như tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp về bản chất chính là chính sách mà Nhà nước tạo ra để ưu đãi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, cung ứng các dịch vụ được khuyến khích đầu tư. Bên cạnh đó, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp còn có mục đích hỗ trợ doanh nghiệp nước ngoài, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Về đặc điểm, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có vài đặc điểm sau: 

  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là ưu đãi trực tiếp cho người nộp thuế trong hệ thống trực thu
  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có phạm vi rộng hơn so với các loại thuế khác.
  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh, đầu tư, thương mại của doanh nghiệp.

Điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Các doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai sẽ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng, đồng thời đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành thì cũng thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Lưu ý: doanh nghiệp hay dự án muốn được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần phải có cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư/ giấy chứng nhận đầu tư hoặc được cấp phép đầu tư theo quy định của pháp luật.

Có thể nói rằng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm và chính điều này đã gián tiếp giúp phát triển kinh tế, xã hội. Hiện nay, các điều luật về thuế thu nhập doanh nghiệp được pháp luật Việt Nam quy định rất rõ ràng và cụ thể về các ưu đãi thuế TNDN.

Việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính công bằng, cùng cực trong phát triển kinh tế quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển và đóng góp vào nguồn thu ngân sách quốc gia.

Để áp dụng đúng và hiệu quả các chính sách ưu đãi này, các doanh nghiệp cần cập nhật thông tin mới nhất từ phía Chính phủ và liên tục đối chiếu với quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định thuế.

Xem thêm: Thuế thu nhập cá nhân là gì? Công thức và cách tính